Công Chứng Uỷ Quyền: Quy Định và Thủ Tục Cần Biết

✍️ Công Chứng Uỷ Quyền: Quy Định và Thủ Tục Cần Biết Văn bản Uỷ quyền là một công cụ pháp lý quan trọng, cho phép một cá nhân hoặc tổ chức (Bên uỷ quyền) chuyển giao quyền thực hiện một hoặc nhiều hành vi pháp lý nhất định cho cá nhân hoặc tổ chức…

4.9/5 - (97 bình chọn)

✍️ Công Chứng Uỷ Quyền: Quy Định và Thủ Tục Cần Biết

Văn bản Uỷ quyền là một công cụ pháp lý quan trọng, cho phép một cá nhân hoặc tổ chức (Bên uỷ quyền) chuyển giao quyền thực hiện một hoặc nhiều hành vi pháp lý nhất định cho cá nhân hoặc tổ chức khác (Bên được uỷ quyền). Để đảm bảo tính pháp lý, xác thực ý chí và giá trị chứng cứ, việc công chứng Uỷ quyền là thủ tục không thể thiếu.

Công chứng ủy quyển
Công chứng ủy quyển tại dịch thuật 123

I. Phân biệt Uỷ quyền và Giấy uỷ quyền

Trong thực tế, có sự nhầm lẫn giữa hai khái niệm này, nhưng về mặt pháp lý, chúng có sự khác biệt rõ ràng:

Đặc điểmHợp đồng Uỷ quyềnGiấy Uỷ quyền
Bản chấtHợp đồng song phương (có tính đền bù hoặc không).Hành vi pháp lý đơn phương của bên Uỷ quyền.
Sự chấp nhậnCần sự đồng ý và ký kết của cả Bên uỷ quyền và Bên được uỷ quyền.Không cần sự đồng ý của Bên được uỷ quyền (chỉ cần người đó biết).
Phạm viĐược sử dụng khi Uỷ quyền thực hiện các giao dịch liên quan đến Bất động sản, giao dịch phải công chứng theo luật.Thường sử dụng để Uỷ quyền thực hiện các thủ tục hành chính đơn thuần (nhận hồ sơ, nộp thuế…).
Pháp lýBắt buộc phải Công chứng/Chứng thực theo quy định.Có thể công chứng hoặc chỉ cần ký/đóng dấu (tùy theo yêu cầu của cơ quan thụ lý).

Lưu ý: Để đảm bảo an toàn pháp lý, dù là Hợp đồng Uỷ quyền hay Giấy Uỷ quyền liên quan đến các tài sản có giá trị lớn hoặc các giao dịch phức tạp, nên thực hiện công chứng.

II. Thủ Tục Công Chứng Uỷ Quyền

Quy trình công chứng Uỷ quyền thường được thực hiện tại Phòng Công chứng (Nhà nước) hoặc Văn phòng Công chứng (Tư nhân) và phải được thực hiện theo đúng quy định của Luật Công chứng.

1. Hồ sơ cần chuẩn bị (Bản chính)

  • Phiếu yêu cầu công chứng (thường được lập tại tổ chức công chứng).

  • Chứng minh thư nhân dân/Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn hạn của cả hai bên (Bên uỷ quyền và Bên được uỷ quyền – đối với Hợp đồng Uỷ quyền).

  • Sổ Hộ khẩu hoặc Giấy xác nhận cư trú (tùy thuộc vào yêu cầu của Công chứng viên).

  • Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với tài sản được uỷ quyền (Ví dụ: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy đăng ký xe…).

  • Các giấy tờ khác tùy theo nội dung cụ thể của việc uỷ quyền (Ví dụ: Giấy chứng nhận kết hôn/Độc thân, Giấy khai sinh…).

2. Quy trình thực hiện

  1. Nộp hồ sơ: Hai bên mang hồ sơ đến tổ chức công chứng và nộp cho công chứng viên.

  2. Soạn thảo Văn bản: Công chứng viên tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra và soạn thảo Văn bản Uỷ quyền (hoặc kiểm tra dự thảo do các bên chuẩn bị).

  3. Ký kết: Các bên đọc kỹ và ký/điểm chỉ vào Văn bản Uỷ quyền dưới sự chứng kiến của Công chứng viên.

  4. Công chứng và Lưu trữ: Công chứng viên thực hiện đóng dấu, ghi lời chứng, thu phí và lưu trữ hồ sơ. Hai bên nhận bản chính đã được công chứng.

III. Thời hạn Uỷ quyền

Thời hạn Uỷ quyền do các bên thỏa thuận, hoặc nếu không thỏa thuận, hợp đồng Uỷ quyền có hiệu lực 1 năm kể từ ngày xác lập (theo Bộ luật Dân sự).

IV. Chấm dứt Uỷ quyền

Hợp đồng Uỷ quyền chấm dứt trong các trường hợp sau:

  • Thời hạn Uỷ quyền đã hết.

  • Công việc Uỷ quyền đã hoàn thành.

  • Bên Uỷ quyền hoặc Bên được Uỷ quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng.

  • Bên Uỷ quyền hoặc Bên được Uỷ quyền chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

4.9/5 - (97 bình chọn)